Trường Cao đẳng Lương thực Thực phẩm

Trường Cao đẳng Lương thực Thực phẩm

Cao đẳng Lương thực Thực phẩm

Cao đẳng Lương thực Thực phẩm

1. Lịch sử Trường Cao đẳng Lương thực Thực phẩm

Ngày 23.9.1976 Bộ Lương thực – Thực phẩm ra quyết định số 2195/LTTP-CB thành lập trường Trung học Lương thực – Thực phẩm, đóng tại thành phố Đà Nẵng. Trường được giao nhiệm vụ “Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ bậc trung học và tương đương về các ngành nghề thu mua, bảo quản, phân phối lương thực và chế biến LTTP cho các tỉnh miền Trung và Tây nguyên ”.

Năm 1981 Trường được đổi tên thành trường Trung học Lương thực II, đến tháng 4/1995 Bộ Nông nghiệp và CNTP, nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đổi tên trường thành Trường Trung học Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm Đà Nẵng.

Ngày 7/1/2002 Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định số 143/QĐ-BGD&ĐT-TCCB thành lập Trường Cao đẳng Lương thực-Thực phẩm trên cơ sở nâng cấp Trường Trung học Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm Đà Nẵng. Trường Cao đẳng Lương thực-Thực phẩm là trường Cao đẳng công lập nằm trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam.

Với thời gian hơn 30 năm tham gia hoạt động đào tạo, Trường đã bám sát nhiệm vụ chính trị của Nhà nước và Bộ giao, tiếp cận nhu cầu của xã hội, đào tạo hàng chục nghìn cán bộ, nhân viên nghiệp vụ, kỹ thuật cho các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên. Căn cứ vào mục tiêu nhiệm vụ của nhà trường từ khi thành lập đến nay có thể phân chia thành 3 giai đoạn chính:

- Giai đoạn từ 1976 – 1986, trường có nhiệm vụ đào tạo cán bộ trung học chuyên nghiệp và bồi dưỡng cán bộ quản lý để hoạt động thu mua, phân phối, dự trữ, chế biến và bảo quản lương thực ở các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên. Trong giai đoạn này, đào tạo phục vụ cho Ngành là mục tiêu nhiệm vụ duy nhất và cơ bản không thay đổi. Việc tuyển sinh, phân phối học sinh ra trường thực hiện theo chỉ tiêu được giao. Nội dung chương trình đào tạo là bám sát yêu cầu nghiệp vụ đang áp dụng trong thực tiễn của Ngành.

- Giai đoạn từ 1987 – 2001, cùng với sự đổi mới được khởi xướng từ Đại hội VI của Đảng, nhiều chủ trương đổi mới giáo dục được ban hành; nhà trường đã nhanh chóng cải tiến mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo, đa dạng hóa loại hình đào tạo, mở rộng đối tượng phục vụ. Giai đoạn này đào tạo cho Ngành không còn là nhiệm vụ duy nhất mà thêm vào đó là đào tạo cho nhu cầu xã hội. Song việc định hướng đào tạo lực lượng lao động kỹ thuật cho Ngành vẫn được xác định là trọng tâm và lâu dài. Từ năm 1989, song song với đào tạo bậc trung học các ngành nghiệp vụ kinh tế, trường đã tổ chức và từng bước mở rộng đào tạo ngành chế biến và bảo quản thực phẩm, vừa đào tạo kỹ thuật viên trung cấp, vừa đào tạo công nhân kỹ thuật. Nhà trường luôn bám vào các chương trình trọng điểm của Nhà nước, của Ngành để tổ chức đào tạo như: Chương trình mía đường, Chương trình muối, Chương trình rau quả…Số lượng tuyển sinh, đào tạo cho ngành chế biến lương thực thực phẩm ngày càng tăng, từ chỗ chiếm tỷ trong thấp ở các năm trước, từ năm 1996 trở đi đã tăng lên trên 50% trong tổng số học sinh đào tạo.

- Giai đoạn từ 2002 đến nay, trường đã có sự chuyển biến về chất, được nâng cấp thành trường Cao đẳng. Trường có chức năng, nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, kỹ thật viên có trình độ cao đẳng, trung cấp về kinh tế – kỹ thuật trong lĩnh vực nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm đáp ứng cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn. Trường còn có nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học – công nghệ phục vụ hoạt động đào tạo và đáp ứng nhu cầu phát triển của Ngành.

Trải qua hơn 30 năm xây dựng và trưởng thành, Trường Cao đẳng Lương thực – Thực phẩm luôn là một cơ sở đào tạo nòng cốt, cung cấp nguồn nhân lực cho sự phát triển của Ngành ở khu vực miền Trung – Tây Nguyên và trong cả nước, góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Nhà trường cũng không ngừng phát triển về quy mô, ngành nghề đào tạo, đội ngũ cán bộ, giảng viên và cơ sở vật chất. Từ khi thành lập đến nay Trường Cao đẳng Lương thực – Thực phẩm đã hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình. Với những kết quả đạt được, nhà trường  đã được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Nhất, Nhì, Ba, Bằng khen của Thủ tướng  Chính phủ, nhiều Bằng khen của các bộ ngành cho tập thể, cá nhân nhà trường  và nhiều năm liền là đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua ngành Giáo dục chuyên nghiệp của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nông nghiệp – PTNT và Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng. Trong tương lai không xa, Trường Cao đẳng Lương thực – Thực phẩm sẽ là một cơ sở giáo dục đại học trọng điểm phục vụ nhu cầu nhân lực của vùng và của cả nước.

2.Địa chỉ liên hệ

Địa chỉ: 101B Lê Hữu Trác,  Đà nẵng
Điện thoại: (0511) 3831228

3.Cơ sở vật chất

STT

Nội dung

Đơn vị

 tính

Tổng

số

I

Diện tích đất đai cơ sở đào tạo quản lý sử dụng

ha

04,0292

II

Số cơ sở đào tạo

cơ sở

01

III

Diện tích xây dựng

m2

8.745

 

Diện tích sàn

m2

17.796

IV

Giảng đ­ường/phòng học

m2

3878

1

Số phòng học

phòng

40

2

Diện tích

m2

3878

V

Diện tích hội tr­ường

m2

610

VI

Phòng máy tính

1

Diện tích

m2

300

2

Số máy tính sử dụng được

máy tính

310

3

Số máy tính nối mạng ADSL

máy tính

60

VII

Phòng học ngoại ngữ

1

Số phòng học

phòng

01

2

Diện tích

m2

93

3

Số  thiết bị đào tạo ngoại ngữchuyên dùng
- Cabin

Cái

48

- Máy chủ, phần mềm

Cái

1

- Thiết bị nghe, nhìn

Cái

10

VIII

Thư­ viện

1

Diện tích

m2

517

2

Số đầu sách

quyển

25.383

IX

Phòng thí nghiệm

1

Diện tích (8 phòng)

m2

714

2

Một số thiết bị thí nghiệm chính chuyên dùng (tên các thiết bị, thông số kỹ thuật, năm sản xuất, nước sản xuất):
-Kính hiển vi 3 mắt có camerra ( Đức)

Cái

20

-Kính hiển vi  thường các loại

Cái

1

-Máy đếm khuẩn lạc

Cái

2

-Nồi hấp ( Hirayama, Đức)

Cái

1

-Nồi hấp ( HL-350, Trung Quốc)

Cái

1

-Nồi hấp ( KT 40L- ALP, Nhật)

Cái

7

-Tủ cấy vi sinh các loại

Cái

1

-Hệ thống  xác định đạm (Gerhardt, Đức)

Ht

3

-Bơm chân không các loại ( Mỹ, Đức)

Cái

3

-Cân kỹ thuật điện tử ( Ohaus, Mỹ)

Cái

3

-Cân phân tích điện tử ( Ohaus, Mỹ)

Cái

1

-Cân xác định độ ẩm nhanh ( Satorius, -Đức)

Cái

1

-Lò nung ( F48010, Đức)

Cái

1

-Tủ sấy chân không (Labline, Đức)

Cái

1

-Tủ hốt ( Việt Nam)

Cái

1

-Máy đo ion ( 3345, Jenwway, Anh)

Cái

8

-Máy đo pH các loại

Cái

1

-Polarimeter ( POLAXL, Nhật)

Cái

1

-Quang kế ngọn lửa (Jenwway, Anh)

Cái

1

-Máy ly tâm ( ALC4206, Pháp)

Cái

1

-Máy Đo quang phổ UV-ViS ( DR/4000, Hach, Mỹ)

Cái

1

-Máy Cất đạm tự động ( VAP20, Gerhardt, Đức)

Cái

2

-Tủ ấm các loại ( Đức)

Cái

1

-Kính hiển vi soi nổi  co gắn  camera ( DM 143. N2GG, Motic, Đức)

Cái

1

-Camera ( 480, Motic, Đức)

Cái

2

-Tủ Sấy đối lưu

Cái

1

-Bể rửa siêu âm

Cái

1

-Máy lắc ống nghiệm

Cái

1

-Máy đo màu ( CR 400, Minota, Nhật)

Cái

1

-Máy cô quay chân không (R-200, Buchi, Thụy sỹ)

Cái

1

-Máy cất nước 2lần (WSC/4D, Hamilton, Anh)

Cái

1

-Máy chiết chất béo (SR 148, Velp, Ý)

Cái

1

-Máy đồng hoá  (Lab-M, Satorius, Đức)

Cái

2

-Bộ điện di đứng + Nguồn VWR 300

Bộ

2

-Máy li tâm lạnh ( 320R, Hettich, Đức)

Cái

1

-Bể  ổn nhiệt có sàng lắc (WB 14, Memmert, Đức)

Cái

1

-Máy chuẩn độ điện thế (DL50, Mettler Toledo, Thụy sỹ)

Cái

1

-Tủ đông sâu

Cái

1

-Tủ ủ mẫu BOD

Cái

1

-Thiết bị đo cường độ ánh sáng

Cái

1

-Máy đo oxy hoà tan

Cái

1

-Bộ phá mẫu COD

Bộ

1

X

Xư­ởng thực tập, thực hành, trại thực hành

1

Diện tích

m2

1471

2

Số thiết bị thí nghiệm chuyên dùng(tên các thiết bị, thông số kỹ thuật,

năm sản xuất, nước sản xuất):

-Máy đánh trộn (SIMAG, Đài Loan)

Cái

1

-Máy ghép mí hộp kim loại ( Việt Nam

Cái

1

-Nồi hấp áp suất ( HL-350, Đài Loan)

Cái

1

-Tủ cấp đông ( Bole, Ý)

Cái

1

-Tủ sấy đối lưu (ULE500+CO, Memmert, Đức)

Cái

1

-Máy đóng gói chân không dạng bàn (JV-002,New Diamon, Đài Loan)

Cái

1

-Máy băm thịt (K15-Talsa,Tây ban Nha)

Cái

1

-Máy nhồi thịt vào bao (H15PA, Tây ban nha)

Cái

1

-Thiết bị đóng xúc xích bằng tay ( Trung Quốc

Cái

1

-Máy băm quả (Việt Nam)

Cái

1

-Máy ép thuỷ lực (Việt Nam)

Cái

1

-Thiết bị lọc đĩa (Việt Nam)

Cái

1

-Ghép mí hộp kim loại (Việt Nam)

Cái

1

-Tóp màng co ( Việt Nam)

Cái

1

-Máy lọc khung bản ( Trung Quốc)

Cái

1

-Máy đồng hoá ( Trung Quốc)

Cái

1

-Lò hơi ( 200kg/h, Việt Nam)

Cái

1

-Máy dán bao nạp nitơ ( Việt Nam)

Cái

1

-Máy cắt bánh San wich (SIMAG, Đài Loan)

Cái

1

-Máy thành hình bánh có nhân ( ANKO, Đài loan)

Cái

1

-Lò nướng Ellca (SONG D8, Ý)

Cái

1

-Máy sấy tuần hoàn ( Việt Nam)

Cái

1

-Hệ thống lên men cồn (Việt Nam)

Ht

1

-Hệ thống chưng cất cồn thô (Việt Nam)

Ht

1

-Hệ thống chưng cất cồn tinh (Việt Nam)

Ht

1

-Hệ thống ép dầu (Việt Nam)

Ht

1

-Hệ thống tinh luyện dầu (Việt Nam)

ht

1

Trại thực hành
-Nhà ủ, trồng nấm

Cái

4

-Vườn ươm cây

Cái

2

XI

Ký túc xá thuộc cơ sở đào tạo quản lý

1

Số sinh viên ở trong KTX

sinh viên

813

2

Diện tích

m2

4528

3

Số phòng

phòng

90

4

Diện tích bình quân/sinh viên

m2/sinh viên

5,56 m2/SV

XII

Diện tích nhà ăn sinh viênthuộc cơ sở đào tạo quản lý

m2

420

XIII

Diện tích nhà văn hóa

m2

-

XIV

Diện tích nhà đa năng

m2

1200

XV

Diện tích bể bơi

m2

-

XVI

Diện tích sân vận động

m2

4600

4.Tuyển sinh và đào tạo

A. Bậc đào tạo: Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp, …

B. Khoa, ngành đào tạo:

Khoa Kế toán
Khoa Kinh tế
Khoa Khoa học cơ bản
Khoa Công nghệ lương thực thực phẩm

C. Chỉ tiêu tuyển sinh: năm 2011:  Trường Cao đẳng Lương thực Thực phẩm tuyển sinh 600 chỉ tiêu Cao đẳng

D. Điểm chuẩn Trường Cao đẳng Lương thực Thực phẩm

Điểm chuẩn vào trương năm 2011:

Ngành đào tạo Khối thi Điểm chuẩn NV2 đối với TS thiđại học Điểm chuẩn NV2 đối với TS thicao đẳng
Ngành Công nghệ thực phẩm AB 10.011.0 11.512.5
Kế toán AD1 10.010.0 14.014.0
Quản trị kinh doanh AD1 10.010.0 14.014.
Công nghệ sinh học AB 10.011.0 11.512.5


5. Cơ hội việc làm

Tìm trường Trường Cao đẳng , , , , ,

Related Listing

Bạn hoặc ai đó đã góp ý từ máy tính này. Vì vậy, máy tính này đã hết quyền góp ý.

Gửi cho bạn bè

Captcha Xác minh
captcha image

Gửi yêu cầu

Captcha Xác minh
captcha image