Trường Đại học Vinh

Trường Đại học Vinh

Đại học Vinh

Đại học Vinh

1. Lịch sử Trường Đại học Vinh

Ngày 16 tháng 7 năm 1959, Bộ trưởng Bộ Giáo dục ký Nghị định số 375/NĐ thành lập Phân hiệu Đại học Sư phạm Vinh. Cơ sở đầu tiên của Nhà trường được đóng tại khu vực Nhà dòng (cũ) thuộc thị xã Vinh lúc bấy giờ. Phân hiệu Đại học Sư phạm Vinh đổi tên thành Trường Đại học Sư phạm Vinh theo Quyết định số 637/QĐ ngày 28 tháng 8 năm 1962 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục. Ngày 25 tháng 4 năm 2001, Thủ tướng Chính phủ kí Quyết định số 62/2001/QĐ-TTg đổi tên Trường Đại học Sư phạm Vinh thành Trường Đại học Vinh.

Trường Đại học Vinh là đơn vị hành chính sự nghiệp, trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, có tư cách pháp nhân, có tài khoản, có con dấu và biểu tượng riêng. Quyết định số 62/2001/QĐ-TTg ngày 25/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ đã quy định nhiệm vụ của Trường Đại học Vinh là đào tạo giáo viên có trình độ đại học và từng bước mở thêm các ngành đào tạo khác phù hợp với khả năng của Trường và nhu cầu nhân lực của xã hội, nghiên cứu khoa học phục vụ phát triển kinh tế – xã hội.

Trường Đại học Vinh là cơ sở đào tạo đại học đa ngành, đa cấp ở khu vực Bắc Trung Bộ, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao và thích ứng nhanh với thế giới việc làm; là trung tâm nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội của khu vực và cả nước; là trường đại học trọng điểm quốc gia, một số ngành đạt tiêu chuẩn quốc tế.

Nửa thế kỷ xây dựng và trưởng thành, Trường Đại học Vinh được tặng thưởng nhiều phần thưởng, danh hiệu cao quý. Nhà trường đã được tặng thưởng Huân chương Lao Động hạng Nhì (1979), Huân chương Lao Động hạng Nhất (1992), Huân chương Độc Lập hạng Ba (1995), Huân chương Độc Lập hạng Nhì (2001), danh hiệu Anh hùng Lao động (2004), Cờ thi đua xuất sắc của Chính phủ (2007), Huân chương Độc lập hạng Nhất (2009), Huân chương Hữu nghị do Nhà nước Lào tặng và nhiều phần thưởng cao quý khác.

2.Địa chỉ liên hệ

Địa chỉ: 182 Lê Duẩn, Thành Phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Điện thoại: (038)3855452 - Fax: (038)3855269 - Email: webmaster@Vinhuni.edu.vn

3.Cơ sở vật chất

Cơ sở vật chất kỹ thuật của Trường phục vụ công tác đào tạo, Nghiên cứu Khoa học, Chuyển giao Công nghệ và sinh hoạt đa dạng, đồng bộ, gồm hàng chục toà nhà cao tầng với tổng diện tích sử dụng hơn 20 vạn m2.

  • Hơn 200 giảng đường, phòng học, hội trường lớn cùng một hệ thống các phòng hội thảo.
  • Gần 200 phòng thí nghiệm, trong đó có 8 phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia và tương đương; khoảng 20 xưởng thực tập và thực hành.
  • Trường có mạng thông tin nội bộ  nối với mạng Internet. Thư viện điện tử của trường là thư viện lớn và hiện đại nhất Việt Nam.
  • Khu ký túc xá sinh viên khang trang, sạch đẹp.
  • Quần thể thể thao của trường khép kín, đa chức năng gồm Sân vận động, Nhà thi đấu, Bể bơi, Sân tennis.

4.Tuyển sinh và đào tạo

A. Bậc đào tạo: Đại học chính quy, Sau Đại  học, Cao đẳng, Cao học, Tiến sĩ…

B. Khoa, ngành đào tạo:

Khoa Toán học
Khoa Ngữ văn
Khoa Vật lý
Khoa Hóa học
Khoa Sinh học
Khoa Lịch sử
Khoa Giáo dục quốc phòng
Khoa Giáo dục chính trị
Khoa Ngoại ngữ
Khoa Giáo dục thể chất
Khoa Giáo dục
Khoa Sau đại học
Khoa Công Nghệ Thông Tin
Khoa Nông lâm ngư
Khoa Xây dựng
Khoa Kinh tế
Khoa Địa lý
Khoa Luật
Khoa Điện tử Viễn thông

C. Chỉ tiêu tuyển sinh:

năm 2011:  Trường Đại học Vinh tuyển sinh 4.500 chỉ tiêu Đại học

năm 2012: Trường tuyển sinh 4.515 chỉ tiêu Đại học

D. Điểm chuẩn Trường Đại học Vinh

Mã ngành

Tên ngành

Khối

Điểm chuẩnNV1

Điểm xét NV2

Chỉ tiêu NV2

100

Sư phạm Toán học

A

16,0

16

25

101

Sư phạm Tin học

A

15,0

15

55

102

Sư phạm Vật lý

A

15,0

15

42

201

Sư Phạm Hoá học

A

15,0

15

 21

301

Sư phạm Sinh học

B

15,0

15

14

903

Giáo dụcThể chất

T

23,0

504

Giáo dục Quốc phòng – An ninh

A

15,0

15

50

B

15,0

15

C

15,0

15

501

Giáo dục Chính trị

C

15,0

15

42

601

Sư phạm Ngữ văn

C

17,0

602

Sư phạm Lịch sử

C

16,5

603

Sư phạm Địa lý

C

15,0

15

26

701

Sư phạm Tiếng Anh

D1

20,0

20

25

901

Giáo dục Tiểu học

M

15,0

902

Giáo dục Mầm non

M

15,0

608

Quản lý Giáo dục

A

14,0

14

95

C

14,0

14

D1

17,5

17,5

751

Ngôn ngữ Anh

D1

18,0

18

65

607

Công tác xã hội

C

14,0

14

74

606

Du lịch

C

14,0

14

63

605

Lịch sử

C

14,0

14

85

604

Văn học

C

14,0

14

80

503

Luật

A

14,0

14

64

C

16,0

16

82

307

Quản lý Tài nguyên và Môi trường

A

13,0

13

80

B

14,0

14

306

Khoa học Môi trường

B

14,5

14,5

74

305

Khuyến Nông

A

13,0

13

70

B

14,0

14

304

Nông nghiệp

A

13,0

13

70

B

14,0

14

303

Nuôi trồng Thuỷ sản

A

13,0

13

50

B

14,0

14

302

Sinh học

B

14,0

14

40

108

Kỹ thuật Điện tử truyền thông

A

14,0

14

64

107

Công nghệ Thông tin

A

14,0

14

82

106

Kỹ thuật Xây dựng

A

15,5

15,5

76

205

Quản lý đất đai

A

13,0

13

60

B

14,0

14

402

Tài chính ngân hàng

A

16,0

16

161

401

Kế toán

A

16,0

16

123

400

Quản trị kinh doanh

A

15,0

15

75

204

Công nghệ thực phẩm

A

13,0

13

47

202

Hoá học

A

13,0

13

50

109

Toán ứng dụng

A

13,0

13

48

104

Khoa học máy tính

A

13,0

13

44

103

Toán học

A

13

50

105

Vật lý học

A

13

50

502

Chính trị học

C

14,0

14

45

 

5. Cơ hội việc làm

Tìm trường Trường Đại học , , , , ,

Related Listing

Đặt ý kiến cuả bạn

Đánh giá bằng cách nhấn chuột vào ngôi sao dưới đây:

Gửi cho bạn bè

Captcha Xác minh
captcha image

Gửi yêu cầu

Captcha Xác minh
captcha image

Tin mới