Trường Đại học Lạc Hồng

Trường Đại học Lạc Hồng

Đại học Lạc Hồng

Đại học Lạc Hồng

1. Lịch sử  Trường  Đại học Lạc Hồng

Đồng Nai là một tỉnh công nghiệp nằm trong khu vực kinh tế trọng điểm phía nam (bao gồm: Đồng Nai, Bình Dương, TP Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu), có nhiều khu công nghiệp được hình thành từ trước năm 1975. Đến những năm 1990 thực hiện chủ trương của Đảng – Nhà nước về công nghiệp hóa và hiện đại hóa đại hóa đất nước thông qua việc tiếp nhận vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), Đồng Nai đã ngày càng hình thành và phát triển thêm nhiều khu công nghiệp.

Xuất phát từ nhu cầu cung ứng nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa của Đồng Nai nói riêng và khu vực kinh tế trọng điểm phía nam nói chung; nguyện vọng của Đảng bộ, Chính quyền và nhân dân Đồng Nai mong muốn có một trường Đại Học tại Đồng Nai.

Từ những năm 1993 – 1994 lãnh đạo tỉnh đã nhìn thấy nhu cầu bức thiết phải xây dựng một trường đại học tại Biên Hòa – Đồng Nai nhằm tạo nguồn nhân lực kịp thời đáp ứng đà phát triển kinh tế – xã hội tại tỉnh nhà. Hội nghị Đảng bộ Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ V cũng như các Đại hội sau đó đều có Nghị quyết về thành lập trường Đại học tại TP Biên Hòa. Đó là cơ sở thuận lợi cho việc sớm ra đời một trường đại học tại Đồng Nai.

Có nhiều ý kiến về tên trường, nhưng cuối cùng nhất trí một trường Đại học đào tạo nhân lực cao cho đất nước, cho dân tộc thì những con người được đào tạo đó phải nhớ đền nguồn cội, tự hào mình là con cháu Lạc Hồng, phải làm sao xứng đáng với lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “ Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải ra sức giữ nước”. Chính vì thế trường có tên là Đại học Lạc Hồng.

Ngày 29/09/1995, UBND tỉnh ra quyết định công nhận Hội đồng sáng lập Trường. Ngày 29/09/1995, Chủ tịch UBND tỉnh Nguyễn Thị Hoàng có tờ trình gửi Thủ tướng Chính phủ và Bộ Giáo dục Đào tạo xin thành lập trường Đại học Dân lập Lạc Hồng. Trong thời gian chờ đợi quyết định của Thủ tướng Chính phủ, một Ban thường trực Hội đồng sáng lập trường do PGS.TS Đoàn Văn Điện làm trưởng ban ra đời với nhiệm vụ hoàn tất các công việc chuẩn bị cần thiết cho một trường đại học, có thể bắt tay vào hoạt động một khi có quyết định chính thức của Thủ tướng. Ngày 02/06/1997, Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo GS.TS Trần Hồng Quân ký quyết định công nhận Hội đồng sáng lập trường Đại học Dân lập Lạc Hồng do ông Nguyễn Trùng Phương – Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm chủ tịch. Ngày 19/9/1997, Bộ trưởng lập tờ trình số 8140/TCCB về việc thành lập trường Đại học Dân lập Lạc Hồng trình Chính phủ. Ngày 24/9/1997, Thủ tướng Võ Văn Kiệt đã ký quyết định số 790/TTg chính thức cho ra đời trường Đại học Dân lập Lạc Hồng đặt tại Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Ngày 17/10/1997, Bộ trưởng GS.TS Nguyễn Minh Hiển ký quyết định số 3261/GD-ĐT công nhận Hội đồng Quản trị trường do ông Nguyễn Trùng Phương làm Chủ tịch. Ngày 31/10/1997, Bộ trưởng cũng đã ký quyết định số 3463/GD-ĐT bổ nhiệm PGS.TS Đoàn Văn Điện làm Hiệu trưởng Nhà trường.

Ngày 13/11/1997, trong quyết định số 3678/GD-ĐT, Bộ trưởng cho phép Trường tổ chức chiêu sinh khóa đầu tiên gồm các ngành: Công nghệ Thông tin, Điện tử Viễn thông, Kỹ thuật Công trình, Kinh tế (với 3 chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh, Tài chính Kế toán, Thương mại Du lịch). Lần lượt các năm sau nhiều ngành mới thêm vào, cho đến nay, Trường đã có 24 ngành học khác nhau.

Trường Đại học Lạc Hồng là một cơ sở giáo dục đa ngành, đa cấp học; gắn đào tạo với Nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ trong các lĩnh vực kỹ thuật công nghệ, kinh tế và xã hội nhân văn. Nhà trường đảm bảo cung cấp và chăm lo những điều kiện học tập có chất lượng cho mọi người có nhu cầu đào tạo và đào tạo lại; mặt khác đảm bảo cung cấp nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn và hiểu biết chính trị cho thị trường lao động của tỉnh Đồng Nai nói riêng, cả nước nói chung.

Trường Đại học Lạc Hồng là trường đào tạo nhân lực cung cấp trực tiếp cho các Khu Công nghiệp, Khu chế xuất của tỉnh Đồng Nai và các khu vực lân cận. Chính vì thế trường đã xây dựng chương trình đào tạo theo tỉ lệ 60% lý thuyết, 40% thực hành và tự học. Bên cạnh đào tạo nhân lực Nhà trường chú trọng vườn ươm nhân tài. Những sinh viên có học lực từ Khá trở lên phải tự chịu trách nhiệm với điểm số của mình và phải tham gia nghiên cứu khoa học. Nhà trường luôn có một niềm tin vững chắc đó là mỗi sinh viên đều có một tiềm năng và nhà trường có nhiệm vụ phải khơi dậy những tiềm năng ấy cho sinh viên bằng hoạt động nghiên cứu khoa học. Với chương trình đào tạo như vậy sinh viên sẽ nhanh chóng kiếm được việc làm sau khi tốt nghiệp.

Nhà trường có xu hướng đưa trường học gần với các khu chế xuất, khu công nghiệp, tạo điều kiện cho các cán bộ nhân viên học thêm chuyên môn nghiệp vụ và phục vụ cho nhu cầu học tập suốt đời của các giảng viên, cán bộ công nhân viên, sinh viên trong nhà trường.

2.Địa chỉ liên hệ

Địa chỉ: Số 10 đường Huỳnh Văn Nghệ, phường Bửu Long, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Điện thoại:  (0613) 952 778

3.Cơ sở vật chất

Cơ sở 1:
- Số 10, Huỳnh Văn Nghệ (Tỉnh lộ 24), P. Bửu Long, Tp. Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai
- Gồm 3 tòa nhà chính, văn phòng làm việc, các trung tâm với diện tích 9.536 m2, trong đó có 300m2 thư viện điện tử với 7.000 đầu sách và 10.000 sách điện tử.

Cơ sở 2:
Số 15/3B Liên tỉnh lộ 24,P. Bửu Long,TP. Biên Hoà, T. Đồng Nai, gồm 30 phòng học và làm việc với diện tích 4. 500 m2

Cơ sở 3:
Khu phố 4 Liên tỉnh lộ 24, P. Bửu Long,TP. Biên Hoà, T. Đồng Nai trên diện tích đất 28. 000m2 đã được cấp phép xây dựng, nhà trường sẽ tiến hành xây dựng các hạng mục công trình sau :

- Một toà nhà 5 tầng với diện tích sử dụng 3. 500m2 gồm 30 phòng làm ký túc xá cho khoảng 1. 000sv

- Một hội trường có sức chứa 1. 000 chỗ ngồi

- Xây dựng thêm 3. 000m2 dùng làm nhà xưởng, phòng thí nghiệm.

- Xây dựng mới một toà nhà với diện tích sử dụng 3. 500m2 gồm 30 phòng học dành cho đào tạo trung cấp và dạy nghề.

Cơ sở 4:
Xã Thạnh Phú, Huyện Vĩnh Cửu, Tỉnh Đồng Nai

Cơ sở 5:
- Với tổng diện tích đất 2ha, trong đó có 1 dãy phòng học 1.000m2 và 1 nhà xưởng đa năng với diện tích 4.000m2. Xây dựng thêm 1 toà nhà làm phòng học dành cho đào tạo hệ Trung cấp và dạy nghề với diện tích 3.500m2.

- Hoạt động tài chính của trường bảo đảm các nguyên tắc, tuân thủ chặt chẽ các qui định của nhà nước và qui chế, qui định của hội đồng quản trị và được kiểm tra tài chính hàng năm.

Toàn trường có :

Thư viện 1.000 m2 với 12.000 đầu sách và 15.000 sách điện tử.

28 phòng thí nghiệm (Vật lý, Hóa, Phòng máy tính (5), Mạng, Cơ sở dữ liệu, Mạch điện, Mạch điện tử, Kỹ thuật số 1, Kỹ thuật số 2, Viễn thông cơ sở, Viễn thông chuyên sâu, Điện kỹ thuật, CNC, thí nghiệm sức bền, thí nghiệm hóa sinh – vi sinh, phòng thực tập PLC, …);

04 xưởng (điện tử, hóa, nguội – hàn, chế tạo Robocon).

(thiết bị phục vụ phòng thí nghiệm chuyên ngành xin xem phụ lục)

Phương tiện giảng dạy: 35 máy chiếu các loại, trên 450 máy PC.

Số phòng học của Trường hiện có

09 Phòng học chuyên ngành tại trường Đại học Lạc Hồng (trong đó có 01 phòng học chuyên ngành Nhật Bản, 01 phòng học chuyên ngành Hàn Quốc học, 01 phòng đa chức năng và 07 phòng học máy tính)

08 Phòng học môn chung tại cơ sở 1.

32 Phòng học môn chung tại cơ sở 2.

30 Phòng học môn chung tại cơ sở 3.

4.Tuyển sinh và đào tạo

A. Bậc đào tạo: Đại học, Sau Đại học, Thạc sĩ…

B. Khoa, ngành đào tạo:

Khoa Công nghệ Sinh học Môi trường
Khoa Công nghệ Hoá Thực phẩm
Khoa Kỹ thuật Công trình
Khoa Ngoại Ngữ
Khoa Đông Phương
Khoa Kế toán Kiểm toán
Khoa Tài chính Ngân hàng
Khoa Quản trị Kinh tế Quốc tế
Khoa Cơ Điện
Khoa Điện – Điện tử
Khoa Công nghệ Thông tin

C. Chỉ tiêu tuyển sinh: năm 2011:  Trường Đại học Lạc Hồng tuyển sinh 2.600 chỉ tiêu Đại học và Cao đẳng

D. Điểm chuẩn Trường  Đại học Lạc Hồng

Điểm chuẩn vào trường năm 2011:

Các ngành đào tạo đại học: Mã ngành Khối thi Điểm chuẩn NV1 Điểm chuẩn NV2 Điểm xét NV3 Chỉ tiêu NV3
- Tin học (gồm các chuyên ngành Công nghệ thông tin, kĩ thuật thương mại điện tử) 101 A,D1 13 13 13 25
- Điện tử Viễn thông 102 A 13 13 13 10
- Điện khí hóa & Cung cấp điện (Điện Công nghiệp) 103 A 13 13 13 12
- Cơ khí (Cơ Điện tử) 104 A 13 13 13 8
- Xây dựng dân dụng và công nghiệp 105 A 13 13 13 15
- Xây dựng cầu đường 106 A 13 13 13 12
- Công nghệ cắt may 107 A 13 13 13 10
- Công nghệ tự động 108 A 13 13 13 10
- Công nghệ kĩ thuật điện – điện tử 109 A 13 13 13 8
- Công nghệ hóa vô cơ và hữu cơ 201 A,B A: 13, B: 14 A: 13, B: 14 A: 13, B: 14 10
- Công nghệ thực phẩm 202 A,B A: 13, B: 14 A: 13, B: 14 A: 13, B: 14 10
- Khoa học môi trường 300 A,B A: 13, B: 14 A: 13, B: 14 A: 13, B: 14 13
- Nông nghiệp (Khuyến nông) 301 A,B A: 13, B: 14 A: 13, B: 14
- Công nghệ sinh học 302 A,B A: 13, B: 14 A: 13, B: 14 A: 13, B: 14 11
- Quản trị kinh doanh (Quản trị doanh nghiệp, Quản trị thương mại điện tử, Luật kinh tế, Quản trị du lịch) 401 A,D1 13 13
- Tài chính – Tín dụng 402 A,D1 13 13
- Kế toán 403 A,D1 13 13
- Kinh tế (chuyên ngành kinh tế ngoại thương) 404 A,D1 13 13
- Đông phương học (Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc) 600 C,D1 C: 14, D: 13 C: 14, D: 13 A: 13, B: 14 26
- Việt Nam học (Hướng dẫn viên du lịch) 601 C,D1 C: 14, D: 13 C: 14, D: 13 A: 13, B: 14 10
- Tiếng Anh 701 D1 13 13 13 13


5. Cơ hội việc làm 

Tìm trường Trường Đại học , , , , ,

Related Listing

Bạn hoặc ai đó đã góp ý từ máy tính này. Vì vậy, máy tính này đã hết quyền góp ý.

Gửi cho bạn bè

Captcha Xác minh
captcha image

Gửi yêu cầu

Captcha Xác minh
captcha image