Viện Đại học Mở Hà Nội

Viện Đại học Mở Hà Nội

Viện Đại học Mở Hà Nội

Viện Đại học Mở Hà Nội

1. Lịch sử Viện Đại học Mở Hà Nội

Viện Đại học Mở Hà Nội được thành lập ngày 03/11/1993 theo Quyết định 535/TTg của Thủ tướng Chính phủ:
- Viện Đại học Mở Hà Nội là một trường đại học công lập hoạt động trong hệ thống các trường đại học quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo trực tiếp quản lý.

- Viện Đại học Mở Hà Nội là cơ sở đào tạo đại học và nghiên cứu với các loại hình đào tạo từ xa, đào tạo tại chỗ nhằm đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của xã hội, góp phần tăng tiềm lực cán bộ khoa học – kỹ thuật cho đất nước.

Qua 15 năm xây dựng và phát triển, Viện Đại học Mở Hà Nội đã thực hiện các loại hình đào tạo đa dạng, đó là:
- Đào tạo từ xa
- Đào tạo tập trung chính qui
- Đào tạo tại chức (hệ vừa học vừa làm)

Thực hiện chủ trương phát triển giáo dục từ xa, Viện đã nâng dần tỷ trọng của loại hình đào tạo từ xa trong cơ cấu các loại hình đào tạo:
- Đào tạo tập trung chính qui: 61% (năm học 1994-1995), 39% (năm học 1999-2000), 26% (năm học 2007-2008)
- Đào tạo tại chức (vừa học vừa làm): 8% (năm học 1994-1995), 11% (năm học 1999-2000), 12% (năm học 2007-2008)
- Đào tạo từ xa: 31% (năm học 1994-1995), 50% (năm học 1999-2000), 62% (năm học 2007-2008)

Tổng số sinh viên đang theo học tại Viện là 50946 (năm học 2006-2007).
Để đáp ứng nhu cầu học tập của xã hội, Viện Đại học Mở Hà Nội đã tổ chức thực hiện nhiều chương trình giáo dục và đào tạo:

- Chương trình bồi dưỡng kiến thức cho nhiều lĩnh vực khác nhau, nhiều đối tượng khác nhau đáp ứng nhu cầu của nhiều người học có nhu cầu nâng cao trình độ cập nhật kiến thức.
Ngay từ năm 1993, Viện đã tổ chức nhiều khoá đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý kinh tế, quản lý doanh nghiệp cho nhiều công ty và các tỉnh, thành phố. Viện đã phối hợp với Ban Khoa học Giáo dục của Đài Truyền hình Việt Nam thực hiện và phát sóng các chương trinh giáo dục dân trí, bồi dưỡng kiến thức như: Nông dân cần biết (Khuyến nông), Chương trình Tin học phổ cập, Chương trình bảo vệ và phát huy các làng nghề truyền thống, Chương trình giáo dục thẩm mỹ về hội hoạ, kiến trúc, Chương trình công nghệ sinh học, Chương trình ôn luyện tiếng Anh,…

- Chương trình đào tạo bậc đại học và cao đẳng của các ngành xây dựng theo chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo và được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt. Đối với các chương trình đào tạo tại Viện, phương thức đào tạo có thể khác nhau nhưng chương trình đào tạo về cơ bản có một chuẩn mực như nhau.
- Ngoài ra, thực hiện chủ trương của Đảng uỷ quân sự Trung ương về nâng cao trình độ học vấn của sĩ quan quân đội, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã giao cho Viện Đại học Mở Hà Nội phối hợp với các nhà trường, học viện quốc phòng (Học viện Hậu cần, Học viện Phòng không, Trường Sĩ quan Quân sự quân khu 3,…) đào tạo các chương trình đại học đại cương cho các sĩ quan quân đội.

Kết quả của quá trình đào tạo từ năm 1993 đến nay: Viện đã cung cấp cho xã hội một đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật của các ngành (Quản trị Kinh doanh, Kế toán, Tiếng Anh, Quản trị Du lịch-Khách sạn, Hướng dẫn Du lịch, Công nghệ Tin học, Công nghệ Sinh học, Điện tử-Viễn thông, Kiến trúc, Mỹ thuật Công nghiệp) với số lượng khoảng 65.000 người.

Tình hình sinh viên tốt nghiệp theo các loại hình đào tạo khác nhau như sau:
- Đại bộ phận học loại hình từ xa và tại chức đều là những người đang làm việc tại các cơ sở thuộc nhiều thành phần kinh tế khác nhau, vì vậy, khi tốt nghiệp họ đều có việc làm tại các đơn vị họ đang công tác.
- Theo số liệu điều tra sinh viên tốt nghiệp từ năm 2001, tỷ lệ sinh viên loại hình chính qui tốt nghiệp đã có việc làm trung bình là 90,42%. Viện Đại học Mở đứng thứ 11 trong Bảng xếp hạng 25 trường đại học dẫn đầu có tỷ lệ trên 60% sinh viên tốt nghiệp có việc làm theo đúng ngành nghề (theo số liệu thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Để phục vụ cho công tác quản lý, giảng dạy và học tập, trong những năm qua, Viện Đại học Mở Hà Nội không ngừng đầu tư và đã trang bị các phòng máy với trên 1000 máy tính, các phòng thí nghiệm, phòng học tiếng, phòng học từ xa qua mạng, phòng học truyền hình hội thảo, phòng học e-learning, thư viện trung tâm, giáo trình, học liệu nghe-nhìn,… ứng dụng công nghệ tin học – truyền thông nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.

2.Địa chỉ liên hệ

Địa chỉ: Nhà B101, phố Nguyễn Hiền, phường Bách Khoa, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Điện thoại:  (04) 38694821, 38682299

3.Cơ sở vật chất

Tại Hà Nội: Trụ sở chính của Viện đặt tại nhà B101, đường Nguyễn Hiền, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. – Tại Đà Nẵng: 295 Nguyễn Tất Thành, Quận Hải Châu, TP Đà Nẵng – Viện có 9 cơ sở đào tạo của các Khoa, Trung tâm tại Hà Nội (chủ yếu là thuê ngoài) và 120 trạm đào tạo từ xa (liên kết) đặt tại nhiều tỉnh, thành phố trên cả nước trong đó: + Có 25 phòng học trang thiết bị hiện đại + Có 148 phòng học, giảng đường từ 40 – 120 chỗ + Có 800 phòng học tại các trạm đào tạo địa phương

4.Tuyển sinh và đào tạo

A. Bậc đào tạo: Đại học chính quy, Cao đẳng…

B. Khoa, ngành đào tạo:

Khoa Công nghệ Điện tử -Thông tin
Khoa Công nghệ Sinh học
Khoa Công nghệ Thông tin
Khoa Du lịch
Khoa Đào tạo từ xa
Khoa Kinh tế
Khoa Luật
Khoa Ngoại ngữ
Khoa Tạo dáng Công nghiệp
Khoa Tiếng Trung Quốc
Khoa Tiếng Anh
Khoa Tài chính ngân hàng

C. Chỉ tiêu tuyển sinh:

năm 2011:  Viện Đại học Mở Hà Nội tuyển sinh 3.600 chỉ tiêu với 3000 chỉ tiêu ĐH, 600 chỉ tiêu CĐ

D. Điểm chuẩn Viện Đại học Mở Hà Nội

Các ngành đào tạo đại học:

Khối

Điểm TT

Xét tuyển NV2

Sàn

Chỉ tiêu

- Công nghệ thông tin 101 A 13,0 13,0 200
- Công nghệ kĩ thuật điện tử, truyền thông 102 A 13,0 13,0 200
- Thiết kế công nghiệp:
+ Nội, ngoại thất 103 H 32,0
+ Thời trang, Đồ họa 104 H 32,0
- Kiến trúc 105 V 21,0
- Công nghệ sinh học 301 B 15,0 15,0 50
- Kế toán 401 D1 15,0
- Quản trị kinh doanh, gồm các chuyên ngành:
+ Quản trị kinh doanh 402 D1 14,0
+ QTKD (Du lịch, Khách sạn) 403 D1 18,0
+ Hướng dẫn du lịch 404 D1 18,0
- Tài chính – Ngân hàng 405 A, D1 15,0
- Luật kinh tế 501 A 13,0 13,0 130
- Luật quốc tế 502 A 13,0 13,0 70
- Ngôn ngữ Anh 701 D1 18,0
- Ngôn ngữ Trung quốc 702 D1 18,0
Các ngành đào tạo cao đẳng:
- Tin học ứng dụng C65 A 10,0 100
- Công nghệ kĩ thuật điện tử, truyền thông C66 A 10,0 100
- Công nghệ sinh học C67 B 11,0 60
- Kế toán C68 D1 11,0 60
- Tiếng Anh C69 D1 10,0 100
- Tài chính – Ngân hàng C70 A,D1 10,0 60
- Thiết kế nội thất C73 H 26,0 30
- Thiết kế thời trang C74 H 26,0 30

 

5. Cơ hội việc làm

Tìm trường Trường Đại học , , , ,

Related Listing

Đặt ý kiến cuả bạn

Đánh giá bằng cách nhấn chuột vào ngôi sao dưới đây:

Gửi cho bạn bè

Captcha Xác minh
captcha image

Gửi yêu cầu

Captcha Xác minh
captcha image

Tin mới