Trường Đại học Giao thông Vận tải (phía Nam)

Trường Đại học Giao thông Vận tải (phía Nam)

Đại học Giao thông Vận tải (phía Nam)

Đại học Giao thông Vận tải (phía Nam)

1. Lịch sử trường Đại học Giao thông Vận tải (phía Nam)

Ngày 18/05/1988, Bộ Giao thông vận tải và Bưu điện đã ra quyết định số 1252/TCCB-LĐ thành lập “Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng tại chức GTVT” và sau đó chuyển đổi thành “Trung tâm đại học Hàng hải phía Nam” (quyết định số 968/QĐ/TCCB/LĐ ngày 14/01/1989).

Trong năm học đầu tiên 1988 -1989 với 20 cán bộ, giảng viên, Trung tâm đã tuyển được 253 sinh viên các ngành Điều khiển tàu biển, Khai thác Máy tàu thủy, Điện tàu thủy, Kinh tế vận tải biển, Cơ giới hóa xếp dỡ, Xây dựng công trình thủy, Sửa chữa máy tàu biển, Đóng tàu thủy cho các hệ chính quy, ngắn hạn, tại chức. Việc khai giảng khóa đào tạo chính quy đầu tiên trên đã đặt cột mốc quan trọng cho quá trình hình thành và phát triển Trường ĐH Giao thông vận tải TP.HCM.

Ngày 20/08/1991, Bộ Giao thông vận tải có quyết định số 1665 QĐ/TCCB-LĐ chuyển đổi tổ chức và hoạt động của Trung tâm đại học Hàng hải phía Nam thành Phân hiệu Đại học Hàng hải phía Namtrực thuộc trường Đại học Hàng hải.

Trước những nhu cầu mới và thực tế phát triển đa dạng nguồn nhân lực, ngày 26/04/2001, Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định số 66/2001/QĐ-TTg thành lập Trường Đai học Giao thông vận tải TP.HCM trực thuộc Bộ Giao thông vận tải trên cơ sở Phân hiệu Đại học hàng hải phía Nam.

 

2.Địa chỉ liên hệ

Địa chỉ:  Số 450 Lê Văn Việt, quận 9, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại:  (08)38962018

 

3.Cơ sở vật chất

Trường Đại học Giao thông vận tải TP.HCM có ba cơ sở tại TP. HCM và 1 cơ sở tại TP. Vũng Tàu với tổng diện tích đất đai là 3,804 ha, tổng diện tích sàn xây dựng 33.630.68 m2 .

Trong đó có: hội trường, phòng học lý thuyết: 87 phòng

Phòng thí nghiệm, thực hành: 38 phòng.

 Cơ sở 1: số 2 đường D3, Văn Thánh Bắc, P. 25, Q. Bình Thạnh, Tp. HCM.

Diện tích đất đai: 15.400.5 m2

Diện tích sàn xây dựng: 20.494.84 m2

Tổng số phòng học: 52 phòng học

Khu nhà hiệu bộ 3 tầng (khu A) gồm văn phòng làm việc, hội trường 500 chỗ và phòng truyền thống.

Dãy nhà 3 tầng (khu B, C, E) gồm phòng học, giảng đường lớn, phòng hội thảo, phòng vi tính, thí nghiệm cơ bản, thực hành và thư viện.

Khu nhà 7 tầng (khu D) gồm văn phòng khoa, các trung tâm, các phòng thí nghiệm, thực hành hiện đại, phòng nghiên cứu, phòng báo cáo khoa học. Văn phòng Công ty tư vấn và ứng dụng Khoa học công nghệ GTVT, văn phòng Trung tâm Huấn luyện thuyền viên.

Khu nhà 6 tầng (khu F) gồm 14 phòng học.

Khu trung tâm an toàn Hàng hải gồm 1 mô hình tàu nổi trang bị các thiết bị huấn luyện an toàn, trang bị các máy móc dẫn đường, máy lái tự động hiện đại. một hồ bơi 11m x 25m đạt tiêu chuẩn dùng huấn luyện chuyên ngành và thực tập cứu sinh, cứu hoả. Nhà để xe ô tô, xe máy và sân thể dục thể thao.

Cơ sở 2: Khu giảng đường và ký túc xá 10/12 Trần Não, KP3, P. Bình An, Q. 2, Tp. HCM

Diện tích đất đai: 4.126 m2.

Diện tích đất sàn xây dựng: 9.225.2 m2

Quý III năm 2002, Trường đã tiến hành khởi công xây dựng Ký túc xá cho 2.000 sinh viên nội trú.Đến năm 2006, công trình đã hoàn thành (giai đoạn 2) gồm 110 phòng ở, 17 phòng học lớn, 1 phòng vi tính truy cập Internet và các phòng phục vụ, điều hành.

Cơ sở 3: Khu cơ khí, chế tạo máy và trung tâm thực hành, nhà xưởng tại phường Tân Chánh Hiệp, Q. 12, Tp. HCM

Diện tích đất đai: 11.047.6 m2

Diện tích sàn xây dựng: 3.336.6 m2  gồm khu nhà xưởng cơ khí, phòng thực hành Diesel và thiết bị buồng máy, phòng thí nghiệm ô tô, thực hành máy xếp dỡ, cơ khí động lực, phòng làm việc, hội trường, phòng học, phòng ở…

Cơ sở 4: Trạm Đào tạo Tại chức Vũng Tàu 5/1 Nguyễn Thái Học, P.7, Tp. Vũng Tàu

Diện tích đất đai: 230 m2

Diện tích xây dựng: 574 m2  gồm văn phòng, 06 phòng học phục vụ đào tạo tại chức tại Tp. Vũng Tàu.

4.Tuyển sinh và đào tạo

A. Bậc đào tạo: Đại học chính quy, Cao đẳng, …

B. Khoa, ngành đào tạo:

Các ngành đào tạo:

Xây dựng cầu đường
Vô tuyến điện và Thông tin liên lạc
Tự động hoá
Cơ khí chuyên dùng
Vận tải
Kĩ thuật Điện - Điện tử
Tin học
Kĩ thuật Môi trường
Kĩ thuật An toàn giao thông
Kĩ thuật Xây dựng
Kinh tế Vận tải
Kinh tế Xây dựng
Kinh tế Bưu chính viễn thông
Quản trị kinh doanh
Kế toán

C. Chỉ tiêu tuyển sinh:

năm 2011:  trường Đại học Giao thông Vận tải tuyển sinh 3350 vào tất cả các ngành

D. Điểm chuẩn trường Đại học Giao thông Vận tải (phía Nam)

Điểm chuẩn vào trường năm 2011:

NGÀNH HC Mã
ngành
Đim chun NV1 Chỉ tiêu
NV2
Đim sàn
NV2
Điu khin tàu bin 101 13.0 70 13,0 (chỉ tuyn nam)
Khai thác máy tàu thy 102 13.0 100 13,0 (chỉ tuyn nam)
Đin và tự động tàu thy 103 13.0 50 13,0
Đin tử vin thông 104 13.5
Tự động hóa công nghip 105 13.0
Đin công nghip 106 13.5 30 13,5
Thiết kế thân tàu thy 107 13.0 50 13,0
Cơ gii hóa xếp d 108 13.0 60 13,0
Xây dng công trình thy 109 13.5 50 13,5
Xây dng cđường 111 16.0
Công nghệ thông tin 112 13.0
Cơ khí ô tô 113 13.5
Máy xây dng 114 13.0 60 13,0
Mng máy tính 115 13.0 60 13,0
Xây dng dân dng và công nghip 116 17.0
Quy hoch giao thông 117 13.0 35 13,0
Công nghệ đóng tàu 118 13.0 20 13,0
Thiết bị năng lượng tàu thy 119 13.0 35 13,0
Xây dng đường st - Metro 120 13.5
Kỹ thut công trình ngoài khơi 121 13.0 50 13,0
Kinh tế vn ti bin 401 14.5
Kinh tế xây dng 402 14.5
Qun trị logistic và vn tđa phương thc 403 15.0


5. Cơ hội việc làm

Tìm trường Trường Đại học , , , , ,

Related Listing

Bạn hoặc ai đó đã góp ý từ máy tính này. Vì vậy, máy tính này đã hết quyền góp ý.

Gửi cho bạn bè

Captcha Xác minh
captcha image

Gửi yêu cầu

Captcha Xác minh
captcha image

Tin mới